Mô hình nuôi cua biển

Cua biển trước giờ luôn được đánh giá là loại hải sản bổ dưỡng, rất tốt cho sức khỏe của mọi lứa tuổi.

Hơn nữa, các món ăn được chế biến từ cua biển vô cùng đa dạng và hấp dẫn, khiến thị trường tiêu thụ trong nước và xuất khẩu luôn rộn ràng. Từ đó, nghề nuôi cua biển, được xem là một nghề đầy tiềm năng, lại được quan tâm hơn hết.

Tuy nhiên, không phải ai bắt tay vào nghề này cũng có thể hái được quả ngọt nếu chưa đủ kiến thức cũng như một mô hình nuôi cua biển phù hợp.

Hiện nay, có thể phân chia mô hình nuôi của biển thành hai mô hình chính là mô hình nuôi cua biển truyền thống và mô hình nuôi cua biển theo công nghệ RAS.

1. Mô hình nuôi cua biển truyền thống.

Ở mô hình này, cua được nuôi ở ao ngoài trời, chỉ cần củng cố be bờ với các thảm tre bên trong vì cua có thể thoát ra ngoài bằng cách đào lỗ dưới đất.

Bên cạnh đó, người nuôi cũng tạo một số đường ống trong ao nuôi để làm chỗ trú ngụ cho, đặc biệt là giảm tình trạng cua nuôi ăn thịt lẫn nhau.Thông thường, người nuôi sẽ thả từ một đến ba cua trên một mét vuông.

a. Ưu điểm:

Thức ăn cho cua ở mô hình truyền thống thường chú trọng vào giá trị kinh tế, chủ yêu người nuôi sẽ cho cua ăn thức ăn có giá thành thấp như cá, tôm cua nhỏ,… 

Nguồn thức ăn này cũng có thể đến từ các lò mổ động vật, nội tạng chim và các vụ thu mua cá ương.

Lợi ích của mô hình nuôi cua truyền thống là giá lao động và giá thành sản xuất thấp trong khi đặc tính của cua là phát triển khá nhanh. Thông thường, cua sẽ đạt được cân nặng thị trường và có thể bán sau ba đến năm tháng nuôi.

b. Nhược điểm:

Tuy nhiên, mô hình nuôi cua truyền thống lại đặt ra những câu hỏi nhức nhói cho chất lượng môi trường sống xung quanh, khi các chất thải của mô hình này đang vượt quá khả năng tự làm sạch của hệ sinh thái, làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường nước và các thủy hải sản.

Việc này cũng tác động trực tiếp đến chất lượng và độ an toàn thực phẩm của cua nuôi, gây quan ngại cho người tiêu dùng.

Bên cạnh đó, dù áp dụng các biện pháp bảo vệ khá chu đáo nhưng người nuôi vẫn không thể kiểm soát được vấn đề cua thất thoát, ăn thịt đồng loại và chịu ảnh hưởng bởi thời tiết do ao nuôi ngoài trời.
 

2. Mô hình nuôi cua biển theo công nghệ RAS.

Hiện tại, có khá nhiều hộ đã áp dụng mô hình nuôi cua biển theo công nghệ RAS thành công với hiệu suất cao và chất lượng cu đạt chuẩn xuất khẩu những thị trường uy tín.
RAS là hệ thống nuôi trồng thủy hải sản tuần hoàn kết hợp công nghệ xử lý bổ sung ngoài để tái chế nước cục bộ, cho phép tái sử dụng một lượng nước đáng kể.

Công nghệ RAS được đánh giá là công nghệ đạt mức độ kiểm soát tốt nhất trong các công nghệ ứng dụng nuôi trồng thủy hải sản hiện nay, đảm bảo được hiệu quả nuôi trồng cao và mang lại lợi ích kinh tế đáng kể.

a.Ưu điểm:
Mô hình nuôi cua biển theo công nghệ RAS cho phép nuôi cua với mật độ cao, ở các bể trong nhà với các chỉ số môi trường được kiểm soát chặt chẽ.

Nước cùng chất thải được xử lý qua hệ thống cơ học và sinh học, rồi lại đưa về bể nuôi nhằm hạn chế chất thải ra môi trường xung quanh.

Chất thải rắn lơ lửng và chất thải lỏng được lọc, dùng để nuôi một số loại cá, giáp xác hoặc trồng tảo biển.

Với mô hình nuôi cua biển truyền thống, nước sẽ chảy qua ao nuôi một lần sau đó được thải ra môi trường. Dòng nước này sẽ cung cấp oxy cho cua và mang theo các chất thải ra khỏi hệ thống ao nuôi.

Khi áp dụng mô hình nuôi cua biển theo công nghệ RAS, không những chất thải được xử lý hiệu quả mà còn mang lại hiệu quả sử dụng nước cao hơn, hiệu quả pha trộn cao, giúp gia tăng mật độ cua trong ao.

So với mô hình truyền thống, mô hình nuôi cua biển theo công nghệ RAS sẽ cho mật độ thả giống, tỷ lệ sống sót cao hơn, số vụ nuôi nhiều hơn, không phụ thuộc vào mùa hay thời tiết.

b.Nhược điểm:
Bên cạnh những lợi ích to lớn không thể chối cãi của mô hình nuôi cua biển theo công nghệ RAS, cũng có nhiều người đắn đo khi áp dụng mô hình này vì e ngại mức chi phí khá cao của hệ thống so với phương pháp truyền thống.

RAS áp dụng hầu hết các công nghệ tiên tiến của cuộc ông nghiệp 4.0 như robot, trí tuệ nhân tạo, in 3D,.. RAS thường gồm một số thiết bị chính như hệ thống bể nuôi, thiết bị tạo và cấp khí oxy tự động, cho ăn thông minh, giám sát tăng trưởng của cua nuôi, di chuyển cua sống, ổn định nhiệt độ nước tự động,…

Do đó, không những phải đầu tư chi phí cho hệ thống cao, công nghệ này cũng đòi hỏi người vận hành phải có trình độ chuyên môn, đào tạo bài bản.

Tuy nhiên, mô hình nuôi cua biển theo công nghệ RAS đang ngày càng được nhân rộng và khuyến khích vận hành thay cho mô hình truyền thống nên chi phí ngày càng giảm.

Bên cạnh đó, hệ thống cũng được Việt hóa dễ hiểu hơn với những công ty cung cấp công nghệ và tư vấn chuyên nghiệp.

Tin chắc rằng những thời gian đầu tư để học về cách vận hành hay chi phí tăng thêm khi áp dụng mô hình RAS sẽ vẫn rất nhỏ so với lợi ích kinh tế và môi trường đạt được.

Hi vọng rằng với những thông tin về mô hình nuôi cua biển bên trên, có thể giúp được phần nào cho những bạn đang ấp ủ ý định khởi nghiệp với nghề này chọn được mô hình nuôi cua biển phù hợp.

Published on: 7/20/20, 6:13 AM